Hồ sơ người trụ cột
Dòng đời
Tài sản thanh khoản cao ban đầu
Nhập số đang có hôm nay. Tỷ lệ các nhóm sẽ được cân đối lần đầu ở Tab 5 · Thu nhập & phân bổ.
Bất động sản
Nhập giá trị, tiền thuê, giá bán và chi phí theo giá hôm nay. Để trống “Năm sở hữu” nếu đã có BĐS; để trống “Thuê từ năm” nếu cho thuê ngay.
Chỉ nhập “Năm bán” khi đã có kế hoạch bán. Nếu không, BĐS đánh dấu “Có thể bán” chỉ được bán khi tài sản thanh khoản không đủ chi. Bán xong thì hết tiền thuê từ tháng sau.
Gia đình — thời điểm nghỉ hưu & lương hưu từng người
Giai đoạn đóng BHXH
Lương hưu
Hướng dẫn chi tiết
Bảo hiểm xã hội
Lương hưu theo giá hiện tại
Lương hưu khi bắt đầu nhận
Mức tăng sau nghỉ hưu
Lạm phát
Chi phí tăng theo lạm phát (giá hiện tại)
Chi tháng ở năm thứ N = mức chi của mốc đang áp dụng × (1+lạm phát)N. Ngay năm 10 đã tính đủ 10 năm lạm phát từ tháng gốc; các năm sau tiếp tục tăng hằng năm. Năm thứ tính từ tháng gốc (0 = bây giờ), đổi mức vào đúng tháng kỷ niệm; ô năm có tooltip tháng áp dụng cụ thể. Cột Năm là năm dương lịch của tháng bắt đầu áp dụng (tính theo tháng gốc ở Tab 4), chỉ đọc — đổi tháng gốc thì tự cập nhật.
Khoản trả cố định không tăng theo thời gian (trả góp ngân hàng, phí bảo hiểm theo hợp đồng) nhập ở bảng Chi phí cố định bên cạnh.
Chi phí cố định (không tăng theo lạm phát)
Sự kiện chi lớn (giá hiện tại)
Các mốc thu nhập/tháng (không gồm lương hưu)
Các mốc phân bổ đầu tư (Tài sản thanh khoản cao)
Dòng năm 0 phân bổ tài sản ban đầu ở Tab 2. MMF mục tiêu = số tháng dự phòng × chi sinh hoạt tháng đó (chưa trừ thu nhập). Giữa hai kỳ cân bằng, chi có thể làm MMF thấp hơn mục tiêu; chỉ bán bổ sung sớm khi còn dưới một nửa mục tiêu. Tiền dành cho khoản chi lớn đã nhập trong 12 tháng tới được giữ lại trước khi mua thêm tài sản. Mô hình tránh rút sổ hoặc quỹ trái phiếu còn non kỳ chỉ để chỉnh tỷ trọng và hạn chế bán rồi mua lại tài sản trong 12 tháng. Phần còn lại chia theo tỷ lệ bên dưới.
Sự kiện thu lớn (giá hiện tại)
Lãi suất và chi phí giao dịch
Kịch bản lợi suất — đổi CAGR/σ hoặc kéo chấm năm
Tài sản theo thời gian
Đọc màu đường và chấm viền
Màu đoạn là tài sản rút nhiều nhất để chi; nếu không rút thì là nguồn thu lớn nhất. Tiền MMF đã dùng để chi mang màu tài sản từng bán nạp vào đó. Chấm viền cho biết tài sản bán nạp MMF trong tháng. Bán để mua nhóm khác không tính là nguồn chi.
Giá trị từng nhóm tài sản
Kế hoạch theo năm
BHXH hay gửi tiết kiệm?
Nếu gửi tiết kiệm thay vì đóng BHXH cùng số tiền, từ tuổi nào sổ tiết kiệm không còn đủ để chi bằng lương hưu? Đây là phép so dòng tiền: luôn tính mức đóng 22% như BHXH tự nguyện, chưa tính quyền lợi BHYT khi về hưu.
Tiết kiệm cạn từ tuổi nào?
Chọn các khoảng giả định, rồi xem từ tuổi nào sổ tiết kiệm cạn trong ít nhất tỷ lệ giả định đã chọn.
Khoảng giả định (%/năm)
Cách khảo sát
Sẽ tính 7.497 tổ hợp; mỗi tổ hợp có trọng số ngang nhau.
Bấm “Tính tuổi cạn” để xem kết quả.
Cách tính
Với mỗi số năm trong bảng, một bên đóng BHXH, bên kia gửi tiết kiệm đúng khoản tiền ấy theo từng tháng, tính cả lịch đã nhập ở Tab 3. Trước khi nghỉ hưu, sổ tiết kiệm chỉ sinh lãi. Từ lúc nhận hưu, mỗi tháng rút bằng toàn bộ lương hưu; số dư còn lại tiếp tục sinh lãi. Mốc cạn là tháng đầu tiên sổ không đủ tiền rút. Tiền BHXH đã đóng trong quá khứ chỉ được dùng để so giả định, không thể chuyển thành tiền tiết kiệm hôm nay.